Thủ tục hành chính



    

Đăng nhập

 
 

Thông tin hành chính




Chi tiết tin

Trồng trọt

Một số giải pháp chỉ đạo sản xuất cây trồng vụ Hè Thu, vụ Mùa năm 2021

Người đăng: Đồng Thị Dung Ngày đăng: 9:03 | 07/05 Lượt xem: 2053

Theo dự báo của Đài Khí thượng Thủy văn khu vực Nam Trung bộ, hiện tượng ENSO tiếp tục trong pha lạnh và hiện tượng La Nina còn duy trì từ nay đến khoảng tháng 4 - 5/2021 với xác suất khoảng 60%, sau đó sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính vào cuối mùa Hè và mùa Thu năm 2021. Từ tháng 4 đến tháng 8/2021 tổng lượng mưa phổ biến ở mức xấp xỉ đến cao hơn TBNN từ 10 - 20%. Trong khoảng tháng 5 - 6/2021 có khả năng xảy ra mưa tiểu mãn tại khu vực Nam Trung Bộ. Lượng dòng chảy trên các sông ở khu vực Trung Bộ và Nam Trung Bộ từ tháng 4 - 8/2021 phổ biến thiếu hụt so với TBNN từ 30 - 60%. Nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước cục bộ trong tháng 4 và các tháng trong mùa khô năm 2021.


 Để chuẩn bị tốt cho sản xuất cây trồng vụ Hè Thu, vụ Mùa năm 2021; Cục Trồng trọt đã ban hành văn bản chỉ đạo các địa phương triển khai  một số giải pháp chỉ đạo sản xuất cây trồng vụ Hè Thu, vụ Mùa năm 2021, cụ thể như sau:

1.Trên cây lúa:

a) Rà soát diện tích gieo trồng lúa: Khẩn trương rà soát diện tích gieo trồng lúa vụ Hè Thu, vụ Mùa năm 2021 trên cơ sở cân đối nguồn nước và khả năng khai thác các nguồn tưới bổ sung, chủ động khoanh vùng sản xuất lúa, rau màu và vùng chuyển đổi cây trồng để có các giải pháp tập trung chỉ đạo :

- Mùa mưa ở Tây Nguyên được dự báo bắt đầu vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5 tùy từng khu vực, nên tranh thủ làm đất xuống giống tập trung khi đất đủ ẩm để né tránh khô hạn có thể xảy ra vào cuối mùa vụ.

- Vùng an toàn nguồn nước cho sản xuất tập trung canh tác đúng lịch thời vụ.

- Vùng có nguy cơ hạn hán, không đủ lượng nước cho cây trồng vào cuối mùa vụ cần bố trí chuyển từ cơ cấu sản xuất 3 vụ sang 2 vụ, hoặc bố trí lại thời vụ sản xuất phù hợp để né tránh hạn và áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho người sản xuất.

- Đẩy mạnh chuyển đổi ở vùng trồng lúa có khả năng thiếu nước vào cuối vụ sang cây trồng có lợi thế phù hợp theo từng vùng sinh thái để gia tăng giá trị, hiệu quả kinh tế và tiết kiệm nước tưới.

 b) Thời vụ gieo trồng: Phương châm xuống giống sớm cho những vùng chủ động nguồn nước, xuống giống tập trung trong từng vùng và bố trí thời gian xuống giống ngắn (khoảng 10 - 15 ngày/đợt, không giàn trải); khai thác, chia sẻ và sử dụng nguồn nước cho xuống giống lúa hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Xuống giống tập trung theo lịch thời vụ từng vùng, từng cánh đồng để thuận lợi điều tiết nước làm đất và tưới nước tiết kiệm.

Cục Trồng trọt đề xuất khung thời vụ chung, các tỉnh xây dựng cụ thể lịch thời vụ từng vùng, tiểu vùng để chỉ đạo.

 - Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ:

 + Các tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Định: Vùng sản xuất 3 vụ lúa xuống giống từ ngày 25/3 - 05/4/2021. Vùng sản xuất 2 vụ lúa xuống giống từ ngày 20 - 30/5/2021.

+ Các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa xuống giống từ ngày 10/5 - 10/6/2021.

+ Các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận xuống giống từ ngày 25/4 - 20/5/2021. + Toàn vùng cần xem xét các vùng cao có thể bố trí xuống giống sớm hơn.

- Các tỉnh Tây Nguyên:

+ Vùng phía Đông Trường Sơn: xuống giống từ ngày 1- 20/6/2021.

+ Vùng phía Tây Trường Sơn: xuống giống từ ngày 15/5 - 10/6/2021.

+ Đối với vụ Hè Thu ở tỉnh Lâm Đồng xuống giống từ ngày 5 - 15/4/2021. + Lúa Mùa 1 vụ tranh thủ gieo sạ khi đủ nước tới và kết thúc trước 10/7/2021.

c) Cơ cấu giống lúa: Sử dụng những giống lúa chất lượng cao, lúa thơm. Đẩy mạnh sử dụng cấp giống xác nhận, giống ngắn ngày có năng suất, chất lượng khá, cứng cây, chống đổ ngã, chống chịu khô hạn tốt. Mỗi tỉnh lựa chọn 2 - 3 giống chủ lực thích nghi cao và có thị trường tiêu thụ ổn định. Những vùng có nguy cơ thiếu nước tưới hoặc ngập úng vào cuối vụ: Bố trí giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, cực ngắn ngày có thời gian sinh trưởng từ 90 ngày trở lại. Đối với vùng chủ động có đủ nước tưới: Bố trí sản xuất những giống có thời gian sinh trưởng từ 90 - 95 ngày, giống lúa thuần, lúa lai có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh

Khuyến cáo nông dân sử dụng cấp giống xác nhận và nằm trong cơ cấu khuyến cáo của tỉnh.

Cơ cấu giống lúa khuyến cáo:

 - Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ:

+ Giống chủ lực: DV108, OM6976, ML48, TH6; lúa lai TH3-3, ANS1, TBR1, Đài Thơm 8, …

+ Giống bổ sung: SH2, AS996, HT1, TH41, ML202, ML214, TBR36, TBR45, TBR225, BC15, KD28, MT10, DT45, Hương Châu 6, Hương Xuân, BĐR27, …

+ Giống triển vọng: TBR279, BĐR57, BĐR999, AN1 (NA6), Thiên Châu 16, Ma Lâm 232, Hà Phát 3, DH81-56, GL105, Kim cương 111, OM6600, QS12, ADI28, ADI 168, MHC2 (lúa lai), ...

- Các tỉnh Tây Nguyên:

+ Giống chủ lực: HT1, BC15, TBR45, Q5, OM4900, ML48, ML49, TH6, Nhị ưu 838, Nghi hương 2308, ANS1, Đài Thơm 8, ... + Giống bổ sung: BĐR27, PC6, OM6976, OMCS2000, Hương Châu 6, RVT, …

+ Giống triển vọng: BĐR57, BĐR999, TBR279, AN1 (NA6), Thiên Châu 16, Ma Lâm 232, Hà Phát 3, GL105, Hương Xuân, Kim cương 111, OM6600, …

d) Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến cho lúa, tiết kiệm nước tưới

- Cần tập trung chỉ đạo gói kỹ thuật“1 phải, 5 giảm” đồng bộ. - Tăng cường bón lót phân hữu cơ. Sử dụng các dạng phân Ure chậm tan để chống thất thoát đạm.

- Sử dụng hạt giống xác nhận đối với lúa thuần, hạt lai F1 đối với lúa lai.

- Gieo sạ thưa hợp lý: lúa thuần gieo 80 kg/ha, lúa lai gieo 40 kg/ha. - Tưới phương pháp “Nông-Lộ-Phơi” và theo Sổ tay hướng dẫn tưới tiết kiệm nước của Tổng Cục Thủy lợi ban hành.

- Tranh thủ nguồn nước để tưới đủ nước cho 3 lần bón phân và thời kỳ trỗ.

2. Cây màu chủ lực trong vùng như ngô, lạc, vừng, rau đậu các loại

- Biện pháp canh tác cây rau màu tùy thuộc vào điều kiện đất đai, mùa vụ, hệ thống tưới tiêu, đối tượng cây trồng để xác định biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý mới có hiệu quả cao.

+ Trên đất chuyên màu: cần chú trọng biện pháp luân canh mùa vụ, thiết kế hệ thống tưới hợp lý và bón phân cân đối.

+ Trên đất chuyển đổi trồng lúa sang trồng màu: chú trọng hệ thống tưới, tiêu nội đồng, tuyệt đối không để úng cục bộ; lên liếp trồng thông thoáng, liên vùng không có hiện tượng lúa màu đan xen, tùy theo thành phần cơ giới và độ màu mỡ của đất để bón cân đối NPK, không để thừa đạm gia tăng sâu bệnh hại làm giảm năng suất cây trồng.

- Thời vụ: Tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái để khuyến cáo thời vụ xuống giống cho từng loại cây trồng:

+ Các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ: bố trí xuống giống vụ Hè Thu để ngô, lạc, rau đậu các loại ra hoa, trổ cờ phun râu trước 10/6 hoặc sau 20/7, né tránh gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ cao, ẩm độ thấp ảnh hưởng đến khả năng đậu trái của cây trồng.

+ Các tỉnh Tây Nguyên: Bố trí xuống giống tùy thuộc vào mùa mưa đến sớm hay muộn theo từng vùng sinh thái và cơ cấu lại mùa vụ cây trồng cho phù hợp.

- Cơ cấu giống: Trên cơ sở điều kiện đất đai của mỗi địa phương, định hướng tiêu thụ theo nhu cầu thị trường, chọn giống phù hợp và hướng dẫn quy trình thâm canh để tăng năng suất, sản phẩm đạt chất lượng cao dễ tiêu thụ với giá bán cao.

- Chú ý biện pháp phòng trừ hiệu quả một số đối tượng sinh vật gây hại trên cây trồng chủ yếu như sau:

+ Cây sắn: Quản lý tốt nguồn giống sạch bệnh cho sản xuất và theo dõi phòng chống hiệu quả bọ phấn trắng, tác nhân gây bệnh vi rút khảm lá trên cây sắn.

+ Cây ngô: Theo dõi và phòng trừ hiệu quả sâu keo mùa thu đang có chiều hướng phát triển và lây lan trên các vùng trồng ngô.

3. Cây công nghiệp:

 - Tăng cường đầu tư, thâm canh, áp dụng kỹ thuật canh tác tiến bộ vào sản xuất, tưới tiết kiệm nước, sử dụng giống mới có khả năng kháng sâu bệnh, thích nghi với sự biến đổi của khí hậu, sản xuất an toàn, có chứng nhận. Đồng thời thực hiện tốt các biện pháp phòng trừ dịch hại, nhất là bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây hồ tiêu,…

- Tiếp tục rà soát diện tích cà phê già cỗi, xây dựng kế hoạch tái canh cụ thể đến đến từng khu vực, từng đối tượng sản xuất và có các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh tái canh cà phê bằng giống mới có năng suất, chất lượng tốt.

4. Cây ăn quả:

 - Tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất và chất lượng cây ăn quả.

 - Áp dụng các biện pháp kỹ thuật như tỉa cành, tạo tán, sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm, sản xuất an toàn, có chứng nhận để nâng cao hiệu quả sản xuất.

5. Đẩy mạnh chuyển đổi cây trồng trên đất lúa:

- Đối với những vùng khả năng bị hạn hán kéo dài thiếu nước tưới cần chuyển đổi cây trồng cạn có nhu cầu nước tưới ít hơn như ngô, sắn, lạc, vừng, ... hoặc chuyển dịch mùa vụ gieo trồng để tránh thiệt hại do khô hạn.

- Vùng có nước tưới khi chuyển đổi sang cây màu có hiệu quả kinh tế cao như lạc, vừng, ngô lai, rau đậu các loại, ... cần tập trung đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

- Trên đất lúa chuyển đổi cần quy hoạch bố trí gieo trồng tập trung cùng nhóm cây trồng như vùng sản xuất ngô, lạc, vừng, rau đậu các loại,... để dễ điều tiết nguồn nước tưới

6. Quản lý tốt nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

- Nạo vét các kênh mương, bờ vùng, bờ thửa; gia cố các bờ đập bơm tát, tiến hành kiểm tra và sửa chữa, tu bổ công trình. - Tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn nước, vận hành hợp lý các công trình, điều tiết nước theo từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu cây trồng. - Quán triệt đến từng địa phương cụ thể về khả năng đảm bảo của nguồn nước, không sản xuất diện tích vượt quá năng lực phục vụ của công trình thủy lợi, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng tại những nơi có khả năng thiếu nước.

- Phân loại diện tích và các loại cây trồng để có thứ tự ưu tiên cấp nước tưới, rút ngắn thời gian các đợt tưới, thực hiện tưới luân phiên, tưới ẩm.

- Xây dựng, bổ sung, cập nhật phương án phòng chống hạn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó cần lưu ý việc bố trí kinh phí cho phòng chống hạn, ... nhất là những vùng có nguy cơ cao.

 - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và qua các cấp chính quyền, các hội, đoàn thể quần chúng để vận động nhân dân sử dụng nước tiết kiệm. Thường xuyên thông báo tình hình thời tiết, nguồn nước để điều chỉnh việc cấp nước và sản xuất phù hợp với thực tế./.

Tác giả: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp

[Trở về]

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn:









Đường dây nóng











Thống kê truy cập

Tổng số lượt truy cập

Bản quyền thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam.
Trụ sở: 119 - Hùng Vương - Thành Phố Tam Kỳ - Quảng Nam
Điện thoại : 02353.812078 - Fax : 02353.852629 - Email : phongkythuatso@gmail.com.
Phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Quảng Nam (QTI)